Đề cương chi tiết Đồ án CNTP

1. Thông tin chung về môn học
– Tên môn học: Đồ án Công nghệ thực phẩm
– Mã môn học: 434040
– Số tín chỉ: 1
– Loại môn học: Bắt buộc
– Các môn học tiên quyết (những môn phải học trước môn này): Thiết kế công nghệ và nhà máy thực phẩm.
– Các môn học kế tiếp (những môn học ngay sau môn này): không
– Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
• Thảo luận : 12 tiết
• Tự học : 96 giờ
– Khoa/ Bộ môn phụ trách môn học: Khoa Công nghệ thực phẩm
2. Mục tiêu của môn học
– Kiến thức: Sinh viên có khả năng hệ thống hóa các kiến thức về khoa học và công nghệ thực phẩm, lựa chọn được nguyên phụ liệu và công nghệ thích hợp .
– Kỹ năng: vận dụng kiến thức được học trong thiết kế một phân xưởng sản xuất thực phẩm. Sinh viên có khả năng tính toán công nghệ và thiết kế hệ thống hoặc thiết kế một đơn nguyên trong một nhà máy nhằm đạt được các yêu cầu kỹ thuật trong những điều kiện thực tiễn về kinh tế, môi trường, xã hội, dinh dưỡng, sức khỏe và an toàn lao động. Sinh viên có khả năng làm việc độc lập và viết báo cáo khoa học.
– Thái độ, chuyên cần: sinh viên phải có thái độ học tập nghiêm túc, phải hoàn thành nội dung đồ án do Giảng viên hướng dẫn yêu cầu.
3. Tóm tắt nội dung môn học (khoảng 150 từ)
Nhiệm vụ của sinh viên ở môn học này là thực hiện Đồ án dạng thiết kế. Đồ án bao gồm các nội dung sau: sinh viên cần lập luận chứng kinh tế, tìm hiểu về nguyên liệu (thành phần, tính chất của nguyên liệu chính và phụ), sản phẩm, lựa chọn công nghệ, tính toán công nghệ và thiết kế hoặc lựa chọn thiết bị chính trong quy trình công nghệ; tính toán hoặc lựa chọn các thiết bị phụ, bố trí thiết bị trong phân xưởng, tính tiêu hao nước, hơi, lạnh và điện, thiết kế, bố trí mặt bằng nhà máy và các hạng mục công trình khác; sơ bộ hạch toán kinh tế.

4. Tài liệu học tập
+ Tài liệu chính:
– Nguyễn Trọng Cẩn, Nguyễn Văn Thoa. Giáo trình Cơ sở thiết kế nhà máy thực phẩm. Đại học Nha trang 2003

+ Tài liệu tham khảo:
– Antonio López-Gomez, Gustavo V. Barbosa-Canovas. Food Plant Design. CRC Press, 2005.
– Hall H. S. and Y. Rosen. Milk Plant Layout. FAO Publication. Rome
– Brennan J.G. Food Processing Handbook. Wiley-VCH, 2006
– Bộ môn Điện Khí Hóa Xí Nghiệp, Tài liệu hướng dẫn tính và bố trí điện trong xí nghiệp cho sinh viên kỹ thuật khi làm đồ án tốt nghiệp, trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, 1980.
– Nguyễn Xuân Phương, Kỹ thuật lạnh thực phẩm, NXB Khoa Học Và Kỹ Thuật, 2004.
– Nguyễn Văn Thoa, Giáo trình cơ sở thiết kế nhà máy đồ hộp, Đại Học Bách Khoa Hà Nội, 1986.
5. Các phương pháp giảng dạy và học tập của môn học
Mỗi sinh viên nhận một nhiệm vụ đồ án và thực hiện tại nhà với sự hướng dẫn và kiểm soát của Giảng viên.
6. Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên
– Hình thức của Đồ án môn học: nội dung phải được trình bày trong cuốn báo cáo giấy khổ A4, các bản vẽ thiết kế được trình bày trên giấy khổ A0 hoặc A1.
– Quy trình thực hiện: sinh nhận nhiệm vụ từ Giảng viên hướng dẫn (do Khoa phân công) vào tuần thứ 4 của học kỳ, GVHD bố trí thời gian biểu hướng dẫn sinh viên (ít nhất 1 lần/tuần), sinh viên hoàn thành Đồ án và nộp cho GVHD trong tuần thứ 16 của học kỳ, GVHD chấm và GV phản biện (1 GV) vấn đáp sinh viên để đánh giá kết quả thực hiện Đồ án.
7. Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10, Phòng Đào tạo sẽ quy đổi sang thang điểm chữ và thang điểm 4 để phục vụ cho việc xếp loại trung bình học kỳ, trung bình tích lũy và xét học vụ.
8. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập môn học
Tiêu chí đánh giá, cách tính điểm cụ thể:
– Đánh giá nhận thức và thái độ trong quá trình thực hiện: 30% điểm do GVHD đánh giá
– Đánh giá hình thức và nội dung trình bày trong cuốn báo cáo: 40% điểm do GVHD đánh giá
– Đánh giá kiến thức và kỹ năng sau khi thực hiện Đồ án bằng hình thức vấn đáp: 30% điểm do GVPB đánh giá
9. Nội dung chi tiết môn học
Nội dung
Hình thức tổ chức dạy học môn học Tổng
Lên lớp Thực hành, thí nghiệm, thực tập, rèn nghề,… Tự học, tự nghiên cứu
Lý thuyết Bài tập Thảo luận

Nhận nhiệm vụ và viết đề cương Đồ án
Phần 1 – Luận chứng kinh tế kỹ thuật
– Lập luận kinh tế kỹ thuật, phân tích thị trường.
– Lựa chọn địa điểm xây dựng
– Xác định năng suất và cơ cấu sản phẩm của nhà máy
Phần 2 – Nguyên liệu sản xuất
– Thành phần, tính chất và vai trò của nguyên liệu chính và phụ.
Phần 3 – Quy trình công nghệ sản xuất
– Lựa chọn quy trình công nghệ
– Thuyết minh sơ đồ quy trình công nghệ: mục đích, phương pháp thực hiện, các thông số kỹ thuật đối với từng quá trình.
– Lập sơ đồ nhập nguyên liệu, biểu đồ sản xuất và tính chi phí nguyên liệu.
Yêu cầu: được GVHD đồ án thông qua phương án lựa chọn qui trình công nghệ và cơ cấu sản phẩm
Phần 4 – Tính cân bằng vật chất
– Xác định thành phần nguyên liệu và sản phẩm
– Ước lượng tổn thất ở từng quá trình
– Tính cân bằng vật chất ở từng quá trình
Phần 5 – Tính và chọn thiết bị
– Tính và chọn thiết bị chính
– Tính và chọn thiết bị phụ
Yêu cầu: bản vẽ mặt bằng, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang dây chuyền sản xuất với các thiết bị được bố trí đầy đủ (khổ giấy A0 hoặc A1)
Phần 6 – Tính năng lượng
– Tính tiêu hao nước, hơi, lạnh và điện trong quá trình sản xuất
Phần 7 – Tính xây dựng
– Hoàn thiện thiết kế mặt bằng phân xưởng và bố trí thiết bị, hoàn thiện mặt cắt dọc và ngang phân xưởng sản xuất
Yêu cầu: bản vẽ mặt bằng phân xưởng (khổ giấy A0 hoặc A1)
– Chọn diện tích xây dựng
– Thiết kế mặt bằng nhà máy
Yêu cầu: bản vẽ mặt bằng nhà máy (khổ giấy A0 hoặc A1)
Phần 8 – Sơ bộ hạch toán kinh tế
– Vốn đầu tư
– Tính giá thành sản phẩm
– Lãi hàng năm của xí nghiệp và thời gian thu hồi vốn
Nộp bài và phản biện

This entry was posted in THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ VÀ NHÀ MÁY THỰC PHẨM. Bookmark the permalink.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s